Hai trang web xếp hạng các trường đại học nổi tiếng và uy tín nhất thế giới là bảng xếp hạng QS và bảng xếp hạng Times Higher Education (THE). Tất các trường đại học sẽ được liệt kê và xếp hạng theo top 1000.

Bảng xếp hạng QS (QS World Ranking) hàng năm sẽ công bố xếp hạng các trường đại học trên toàn thế giới dựa trên các tiêu chí được quy định bởi chính QS. Hệ thống xếp hạng bao gồm danh sách các trường và môn học trên toàn thế giới và đây là bảng xếp hạng quốc tế duy nhất được công nhận bởi Nhóm Chuyên gia Xếp hạng Quốc tế (International Ranking Expert Group - IREG).

Times Higher Education là một tạp chí tuần có trụ sở đặt tại London. Đúng như tên gọi của mình, tạp chí THE chuyên về các chủ đề về giáo dục đại học. THE và bảng xếp hạng QS từng có cùng tiêu chí đánh giá nhưng về sau, Times đã tách khỏi QS và tự phát triển phương pháp xếp hạng riêng, sử dụng dữ liệu từ các nhà phân tích dữ liệu của Thomson Reuters.

Hygiene _library-438389_1920.jpg

Song, cả hai bạng xếp hạng đều được đánh giá cao về độ uy tín và chính xác trong việc đánh giá xếp hạng các trường đại học.

Năm 2019, Đức nằm trong top 10 điểm đến du học phổ biến nhất thế giới dành cho sinh viên quốc tế. Theo số liệu chính thức từ Tổng cục Thống kê Liên bang Đức, có khoảng 380,000 sinh viên quốc tế đang theo học tại Đức. Con số này được dự đoán sẽ tiếp tục tăng cao trong những năm tiếp theo, và theo đó Đức sẽ nhanh chóng trở thành một trong 5 điểm đến du học phổ biến nhất thế giới. Các trường đại học ở Đức đều có thứ hạng rất cao trong các bảng xếp hạng chất lượng giáo dục toàn cầu, vì chương trình học đa dạng, điều kiện học tập xuất sắc, cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ giảng dạy chất lượng cao, cơ hội việc làm cũng như phát triển sự nghiệp hấp dẫn. Bên cạnh đó, đa phần các trường đại học Đức đều miễn phí học phí hoặc lấy học phí rất thấp, chính điều này cũng góp phần biến Đức trở thành quốc gia lý tưởng cho việc du học.

Sau đây là top 20 trường đại học Đức của từng bảng xếp hạng năm 2019.

Bảng xếp hạng QSBảng xếp hạng THE
55. Đại học kỹ thuật Munich32. Đại học LudwigMaximilians Munich (LMU)
63. Đại học LudwigMaximilians Munich (LMU)44. Đại học kỹ thuật Munich
66. Đại học RuprechtKarls Heidelberg47. Đại học RuprechtKarls Heidelberg
120. Đại học Humboldt University Berlin67. Đại học Humboldt University Berlin
124. Học viện kỹ thuật Karlsruhe (KIT)76. Đại học AlbertLudwigs Freiburg
130. Đại học Free Berlin87. Đại học RWTH Aachen
138. Đại học RWTH Aachen89. Đại học Eberhard Karls Tübingen
169. Đại học Eberhard Karls Tübingen90. Charité – Đại học Y Berlin
169. Đại học AlbertLudwigs Freiburg104. Đại học Tự do Berlin
179. Đại học kỹ thuật Dresden110. Đại học Rhenish Friedrich Wilhelm University Bonn
197. Đại học Göttingen123. Đại học Göttingen
227. Đại học Hamburg123. Đại học Mannheim
243. Đại học Rhenish Friedrich Wilhelm University Bonn131. Đại học kỹ thuật Berlin
260. Đại học kỹ thuật Darmstadt135. Đại học Hamburg
279. Đại học Stuttgart135. Học viện kỹ thuật Karlsruhe (KIT)
291. Đại học Frankfurt am Main146. Đại học Cologne
308. Đại học Cologne149. Đại học Ulm
314. Đại học Mannheim151. Đại học kỹ thuật Dresden
319. Đại học Friedrich Alexander Erlangen-Nuremberg159. Đại học Würzburg
340. Đại học Jena175. Đại học Friedrich Alexander - Erlangen-Nuremberg

Dưới đây là danh sách top 10 trường có mặt trong cả hai bảng xếp hạng... 1. Đại học LudwigMaximilians - Munich (LMU) 2. Đại học kỹ thuật Munich (TUM) 3. Đại học RuprechtKarls Heidelberg 4. Đại học Humboldt University Berlin 5. Đại học AlbertLudwigs Freiburg 6. Đại học RWTH Aachen 7. Đại học Eberhard Karls Tübingen 8. Đại học Tự do Berlin 9. Đại học Rhenish Friedrich Wilhelm University Bonn 10. Đại học Göttingen

Chọn trường phù hợp với bạn là một vấn đề vô cùng trọng yếu. Việc theo học đúng trường, đúng ngành là lợi thế cạnh tranh của bạn so với các ứng viên khác trong cả môi trường học và làm. Sau đây, EDUBAO sẽ giới thiệu đến bạn về 5 top năm trường đại học của Đức dựa trên các tiêu chí được tổng hợp từ cả hai bảng xếp hạng:

1. Đại học Ludwig Maximilians Munich (Ludwig-Maximilians-Universität München - LMU)

Năm thành lập26 tháng 6, 1472
Trụ sởMunich – thành phố lớn thứ 3 của Đức (~1.5 triệu dân)
Sơ lược về lịch sửVào thế kỷ 15, Công tước Louis IX của Bavaria đã thành lập trường đại học đầu tiên ở Ingolstadt. Sau 300 năm trường được chuyển về Munich, và tại thời điểm này, trường có khoảng 1,000 sinh viên. Năm 1900s, lần đầu tiên trong lịch sử, phụ nữ có thể học và nhận bằng tiến sĩ tại trường đại học này. Đức lần đầu tiên công nhận đóng góp của phụ nữ trong lĩnh khoa học, nghiên cứu vào năm 1918, sớm hơn rất nhiều so với các nước láng giếng ở Châu u.
Websitehttps://www.uni-muenchen.de/
Các ngành học phổ biếnY, Khoa học Tự nhiên, Kinh tế Luật và Khoa học Xã hội

2. Đại học kỹ thuật Munich (Technische Universität München – TUM)

Năm thành lập12 tháng 4, 1868
Trụ sởMunich – thành phố lớn thứ 3 của Đức (~1.5 triệu dân)
Sơ lược về lịch sửThành lập năm 1864 khi vua Ludwig II ban hành luật mới để xây dựng các trường chuyên về kỹ thuật. Đến năm 1901, ngôi trường chính thức có quyền cấp bằng tiến sĩ, và đến giữa năm đã có ba sinh viên được trao học vị tiến sĩ ngành hóa học. Agnes Mackensen là phụ nữ đầu tiên theo học và tốt nghiệp ngành kiến trúc của trường năm 1915. Năm 2016, TUM được công nhận là một trong ba trường đại học xuất sắc nhất với ý tưởng trở thành một trường đại học sáng nghiệp (Entrepreneurial University)
Websitehttps://www.tum.de/
Các ngành học phổ biếnToán, Lí, Khoa học máy tính

3. Khoa học Ruprecht Karls Heidelberg (Ruprecht-Karls-Universität Heidelberg)

Năm thành lập18 Tháng 10 1386
Trụ sởHeidelberg – thành phố lớn thứ 50 của Đức (~160,000 dân)
Sơ lược về lịch sửThành lập năm 1385 bởi Giáo hoàng Urbanô VI. Ngày 18 tháng 10 năm 1386, các hoạt động giảng dạy ở ba ngành thần học, luật học, và triết học chính thức bắt đầu. Đến năm 1786, đây được xem là trung tâm khoa học và văn hóa của Châu u, thu hút các giáo sư và sinh viên từ khắp nơi trên Châu u đổ về. Đến cuối thế kỷ, Chính quyền bang Baden lần đầu tiên ban hành luật mới, không còn giới hạn việc học cho nam giới mà phụ nữ cũng có thể tham gia vào các hoạt động học thuật. Tháng tư năm 1900, Georgine Sexauer chính thức ghi tên mình trở thành nữ sinh đầu tiên của Ruperto Carola. Năm 1923, Gertrud von Ubisch trở thành nữ tiến sĩ đầu tiên tại Heidelberg. Năm 2007, Đại học Heideilberg đã rất thành công trong cuộc thi Sáng Kiến Vượt Trội (Excellent Initiatives) với tổng cộng 6 phát kiến thành công.
Websitehttps://www.uni-heidelberg.de/de
Các ngành học phổ biếnKinh doanh, Y, Tâm lý học

4. Đại học Humboldt Berlin (Humboldt-Universität zu Berlin)

Năm thành lập15 tháng 10, 1810
Trụ sởBerlin – Thành phố lớn nhất Đức (~3.6 triệu dân)
Sơ lược về lịch sửNăm 1810, Wilhelm von Humboldt thành lập đại học Humboldt với ý tưởng tạo ra một hình mẫu cho các trường đại học hiện đại. Với ý tưởng “Universitas litterarum”, trường đại học hướng đến việc kết hợp giữa giảng dạy và nghiên cứu để mang đến cho sinh viên một nền giáo dục nhân văn và toàn diện. Mô hình này nhanh chóng lan rộng và được áp dụng thành công ở nhiều trường đại học trong suốt 150 năm kể từ lần đầu tiên xuất hiện ở đại học Humboldt. Đến đầu những năm 1900, phụ nữ bắt đầu giảng dạy và làm việc ở trường với tư cách trợ lý và phó giáo sư, và những cái tên nổi bật trong đó phải kể đến nhà vật lí nữ Lise Meitner. Từ năm 1945 đến nay đã có rất nhiều nữ giáo sư được vinh danh tại ngôi trường đại học danh giá này.
Websitehttps://www.hu-berlin.de/de/
Các ngành học phổ biếnKhoa học thần kinh, Sinh học và Hóa Sinh, Dược học

5. Đại học Albert Ludwigs Freiburg

Năm thành lập21 tháng 9, 1457
Trụ sởFreiburg im Breisgau – Thành phố lớn thứ 33 của Đức (~230,000 dân)
Sơ lược về lịch sửĐại học Freiburg đã trở thành một trung tâm học thuật nổi tiếng ngay từ khi được thành lập năm 1457. Tại đây đã đào tạo ra những nhà triết học, nhà nghiên cứu hàng đầu với những giải Nobel danh giá. Năm 1989, cùng với các trường đại học khác, Freiburg tạo thành khối liên minh để tạo điều kiện cho hơn 150,000 sinh viên có cơ hội học tập, trao đổi tại các trường thành viên để hoàn thiện chương trình học của mình, tích lũy kinh nghiệm quốc tế, và cải thiện kỹ năng ngôn ngữ. Ngày nay, có hơn 24,000 sinh viên đến từ hơn 100 quốc gia khác nhau hiện đang theo học tại 11 khoa khác nhau của Uni Freiburg. Hơn 7,000 giáo sư và giảng viên luôn nỗ lực để mang đến chất lượng giáo dục tốt nhất cho sinh viên mỗi ngày.
Websitehttps://www.uni-freiburg.de/
Các ngành học phổ biếnSinh học và Hóa Sinh, các ngành Nghệ thuật và Nhân văn, Y

Sau khi đã có cái nhìn tổng quan về các trường đại học ở Đức, việc chọn ra một trường thích hợp với bạn phụ thuộc vào mong muốn cũng như năng lực cá nhân của bạn. Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về thứ hạng của các trường đại học Đức trên các bảng xếp hạng, bạn có thể tham khảo 5 bảng xếp hạng sau đây:

  • Bảng xếp hạng Shanghai, bảng xếp hạng Times Higher Education (THE) và bảng xếp hạng QS là những bảng xếp hạng quốc tế;
  • Bảng xếp hạng CHE và Wirtschaftswoche Universitätsranking für Deutschland là những bảng xếp hạng uy tín của nước Đức.

Nhưng lưu ý rằng: Một trường đại học có thứ hạng cao ở các bảng xếp hạng quốc tế hoặc trong nước không đồng nghĩa với việc đây là trường đại học tốt nhất dành cho bạn! Bởi vì:

  • Các tiêu chí chọn trường của các bạn không trùng khớp với các tiêu chí đánh giá của các bảng đánh giá, dẫn đến việc trường bạn chọn không có thứ hạng cao.
  • Phần lớn các bảng xếp hạng chỉ đánh giá tổng thể về trường đại học, không tập trung vào từng khoa, từng ngành cụ thể. Điều này rất quan trọng vì trường có thể có chất lượng đào tạo xuất sắc ở ngành này, nhưng lại rất kém ở ngành khác.
  • Trường đại học có hai nhiệm vụ chính: nghiên cứu và giảng dạy. Nếu bạn đang tìm kiếm chương trình ở bậc cử nhân thì chất lượng giảng dạy và học tập quan trọng hơn rất nhiều so với việc nghiên cứu.
  • Các trường đại học khoa học ứng dụng gần như không xuất hiện trong các bảng xếp hạng do sự khác biệt trong tiêu chí đánh giá. Vì vậy, nếu bạn muốn học ở các trường đại học này thì hãy mạnh mẽ bỏ qua phần “xếp hạng” nhé.